Các nhóm chỉ số tài chính quan trọng nhà đầu tư chứng khoán cần biết (Phần 1)

Các nhóm chỉ số tài chính doanh nghiệp dưới đây sẽ giúp nhà đầu tư có cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó lựa chọn chiến lược đầu tư phù hợp. 

>>Đầu tư tăng trưởng và đặc điểm của các doanh nghiệp tăng trưởng

Nếu đứng riêng biệt, các con số trên báo cáo tài chính thường ít có ý nghĩa và khó phản ánh được đầy đủ tình hình doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi những con số báo cáo này được so sánh với các kỳ trước đó của doanh nghiệp, so sánh với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp khác cùng ngành hoặc trung bình ngành, chúng sẽ giúp nhà đầu tư nắm được tổng thể bức tranh phát triển của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại, đồng thời dự báo tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. 

Trong Phần I của bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu tới các nhà đầu tư 3 nhóm chỉ số tài chính quan trọng trong doanh nghiệp, bao gồm:

  • Nhóm chỉ số chỉ khả năng thanh toán
  • Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản
  • Nhóm chỉ số hiệu suất hoạt động

Các nhóm chỉ số tài chính quan trọng nhà đầu tư chứng khoán cần biết (Phần 1)

Nhóm chỉ số tài chính chỉ khả năng thanh toán

Ý nghĩ chung: Nhóm này giúp nhà đầu tư nhận định khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Nếu không thể hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ khi đến hạn, doanh nghiệp sẽ khó tồn tại lâu dài. 

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành 

Công thức tính: Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Hệ số này thể hiện khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

Hệ số <1: Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu.

Hệ số cao: Doanh nghiệp có thể chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn, cần xem xét thêm tình hình thực tế doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Công thức tính: (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần thanh lý hàng tồn kho. 

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Công thức tính: Tiền và tài khoản tương đương/Nợ ngắn hạn

Ý nghĩa: Trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng, hệ số này sẽ phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi hàng tồn kho không thanh lý được, các khoản nợ phải thu cũng khó thu hồi.

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Công thức tính: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)/Lãi vay phải trả

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp.

Các nhóm chỉ số tài chính quan trọng nhà đầu tư chứng khoán cần biết (Phần 1)

Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

Nhóm chỉ số này sẽ giúp nhà đầu tư kiểm tra khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp, tính cân đối trong cơ cấu nguồn vốn, đầu tư tài sản… 

Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Công thức tính:

Hệ số nợ = Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn

Ý nghĩa: Với nhóm nhà đầu tư chứng khoán, hệ số nợ sẽ giúp đánh giá mức độ rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp. 

Hệ số cơ cấu tài sản

Công thức tính:

Tỷ lệ đầu tư tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản

Tỷ lệ đầu tư tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

Ý nghĩa: Đây là hệ số giúp đánh giá mức độ hợp lý việc đầu tư sản của doanh nghiệp. 

Nhóm chỉ số tài chính chỉ hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp

Nhóm này có tác dụng đo lường mức độ sử dụng tài sản, đồng thời phản ánh năng lực quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Chỉ số số vòng quay hàng tồn kho

Công thức tính

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân

Ý nghĩa: Thông qua chỉ số này, nhà đầu tư chứng khoán sẽ biết được 1 đồng vốn hàng tồn kho sẽ quay được bao nhiêu vòng trong 1 kỳ. Với những doanh nghiệp cùng ngành, số vòng quay hàng tồn kho sẽ phản ánh khả năng tổ chức, quản lý dự trữ, tình hình tiêu thụ sản phẩm…  

Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho = 360/Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay các khoản nợ phải thu

Công thức tính: Doanh thu bán hàng/Trung bình các khoản phải thu

Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp. 

Từ số vòng quay các khoản nợ phải thu, có thể tính được kỳ thu tiền bình quân = 360/Vòng quay các khoản nợ phải thu

Hệ số này cho biết thời gian kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu được tiền bán hàng. Thực tế, điều này còn phụ thuộc vào chính sách bán chịu, tổ chức thanh toán của doanh nghiệp. 

Các nhóm chỉ số tài chính quan trọng nhà đầu tư chứng khoán cần biết (Phần 1)

Số vòng quay vốn lưu động

Công thức tính: Doanh thu thuần/Vốn lưu động bình quân

Ý nghĩa: Phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một chu kỳ nhất định. Con số này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao. 

Kỳ luân chuyển vốn lưu động = 360/Vòng quay vốn lưu động

Ý nghĩa: Cho biết thời gian thực hiện 1 vòng vốn lưu động. 

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Công thức tính: Doanh thu thuần/Vốn cố định trung bình

Ý nghĩa: Phản ánh mức độ sử dụng vốn cố định trong kỳ của doanh nghiệp.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/Nguyên giá tài sản cố định trung bình

Ý nghĩa: Phản ánh mức độ sử dụng tài sản cố định trong kỳ của doanh nghiệp. 

Vòng quay tài sản (Vòng quay toàn bộ vốn)

Công thức tính: Doanh thu thuần/Vốn kinh doanh bình quân

Ý nghĩa: Vòng quay tài sản cho biết hiệu suất doanh nghiệp dùng tài sản hiện có. Các yếu tố như đặc điểm kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Tổng hợp

TIN LIÊN QUAN